Hướng dẫn này giải thích máy này là gì, các thông số kỹ thuật chính, các bộ phận cốt lõi, nguyên lý hoạt động, vật liệu tương thích, các kịch bản ứng dụng và những ưu điểm chính của nó. Sau khi đọc xong, bạn sẽ hiểu cách máy làm túi bong bóng khí có thể cải thiện dây chuyền đóng gói bảo vệ của bạn.
Máy sản xuất túi bong bóng khí là một loại máy công nghiệp chuyển đổi màng bong bóng khí dạng cuộn thành các túi đệm hoàn chỉnh. Nó tích hợp nhiều chức năng tự động: cấp liệu, gấp (đối với túi nhiều lớp), hàn nhiệt, cắt và đếm vào một quy trình làm việc liên tục.
Máy này hoạt động với nhiều loại vật liệu đóng gói bảo vệ khác nhau, bao gồm màng bong bóng PE, màng nhiều lớp và vật liệu composite bông ngọc trai. Nó được sử dụng rộng rãi để sản xuất túi bong bóng chống sốc, túi gửi thư chuyển phát nhanh, túi bảo vệ và các loại bao bì đệm khác cho ngành logistics, thương mại điện tử và công nghiệp.
| Tham số | Thông số kỹ thuật |
| Người mẫu | OR‑KH800 |
| Tốc độ sản xuất | 20 – 170 túi mỗi phút |
| Chiều dài tối đa của túi | 100 – 800 mm |
| Chiều rộng tối đa của túi | 50 – 750 mm |
| Tổng công suất động cơ | 6 kW |
| Trọng lượng máy | 800 kg |
| Kích thước máy (Dài × Rộng × Cao) | 7000 × 3000 × 2000 mm |
| Vật liệu tương thích | màng bong bóng PE, bông ngọc trai, màng composite |
| Hệ thống điều khiển | PLC + động cơ servo |
Holds the bubble film roll and controls tension. It prevents wrinkling and ensures smooth feeding.
Tự động gấp các cuộn màng bong bóng khổ rộng thành hình dạng yêu cầu. Điều này giúp chuẩn bị màng cho quá trình niêm phong.
Pulls the folded bubble film at a constant speed and feeds it steadily to the sealing and cutting modules.
Sử dụng công nghệ hàn nhiệt hiệu suất cao để tạo ra các đường may kín khí, đảm bảo các bọt khí được giữ kín, giúp giảm chấn hiệu quả.
Cuts the sealed film into individual bags with clean edges. Some models also offer perforation for easy tear‑off.
Cung cấp khả năng kiểm soát chiều dài chính xác và tốc độ ổn định. Người vận hành thiết lập kích thước túi, tốc độ và các thông số khác thông qua giao diện màn hình cảm ứng.
The operator loads a roll of bubble film onto the unwinding shaft. The machine maintains proper tension to prevent wrinkling.
Đối với túi bong bóng hai lớp, bộ phận gấp sẽ tự động gấp cuộn màng bong bóng khổ rộng thành hình dạng yêu cầu.
The traction unit pulls the folded bubble film at a constant speed and feeds it steadily toward the sealing and cutting modules.
Hệ thống hàn nhiệt hiệu suất cao sử dụng nhiệt và áp suất để liên kết các lớp màng bong bóng lại với nhau. Điều này tạo ra các đường nối chắc chắn, kín khí, ngăn ngừa rò rỉ khí.
The cutting unit cuts the sealed film into individual bags at the preset length.
Máy đếm chính xác số lượng bao thành phẩm và phát tín hiệu báo động khi đạt đến số lượng đã cài đặt. Các bao sẽ rơi xuống bàn thu gom hoặc băng chuyền để đóng gói.
| Vật liệu | Sự miêu tả | Ứng dụng điển hình |
| màng bong bóng PE | Màng bong bóng polyethylene với các bong bóng chứa khí. Có sẵn loại một bong bóng và loại hai bong bóng. | Bao bì bảo vệ thông thường, túi chuyển phát nhanh, bao thư |
| màng composite bông ngọc trai | Chất liệu xốp mềm, nhẹ, được phủ một lớp màng bong bóng. | Đồ điện tử, đồ thủy tinh, dụng cụ chính xác |
| Màng bong bóng nhiều lớp | Màng bong bóng được cán màng với giấy bạc, giấy kraft hoặc các vật liệu khác. | Cách nhiệt, bao bì chống tĩnh điện |
| màng nhiều lớp ép đùn đồng thời PE | Màng PE nhiều lớp ép đùn đồng thời có độ bền cao. | Túi có độ bền cao, bao bì chịu lực nặng |
Túi bong bóng khí được sản xuất bởi máy này phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau.