| Tham số | Thông số kỹ thuật | |
| Mô hình máy | XL-150S | XL-150A |
| Cân nặng | 3200 kg | |
| Kích thước đóng gói máy (không bao gồm thùng carton) | Dài 3000 × Rộng 1300 × Cao 2050 mm | Dài 2900 × Rộng 1300 × Cao 1950 mm |
| Cấu hình nguồn | 3 pha 380V, 24KW | |
| Cấu hình khí nén | 0,6–0,8 MPa, 0,5 m³/phút | |
| Năng lực sản xuất | 120–150 chiếc/phút | |
| Loại giấy | Giấy tráng PE/PLA đơn và kép | |
| Định lượng giấy (GSM) | 210–330 g/m² | |
| Bảng điều khiển | 7 inch | |
| Bảng sưu tập | 800 × 900 × 1600 mm | 1000 × 700 × 1600 mm |
| Kích thước cốc | ||
| D1 – Đường kính miệng cốc | φ50–90 mm | |
| D2 – Đường kính đáy cốc | φ40–65 mm | |
| H – Chiều cao cốc | 50–138 mm | |
| h – Độ sâu đáy | 5–12 mm | |
| Thiết bị phát hiện cốc | Không bắt buộc | |
Tách rời từng tấm giấy hình quạt xếp chồng lên nhau theo chiều nghiêng, cấp chính xác từng tấm giấy hình quạt đến trạm tạo hình tiếp theo bằng lực hút khí nén, ngăn ngừa lỗi cấp nhiều giấy cùng lúc, đảm bảo cung cấp giấy liên tục ổn định.
Điều khiển thủ công quá trình khởi động, dừng, thiết lập lại và dừng khẩn cấp của máy. Thuận tiện cho việc gỡ lỗi tại chỗ, xử lý sự cố và bảo vệ an toàn thiết bị.
Thực hiện hàn tạo vân bằng phương pháp ép nóng cho đáy cốc. Sử dụng vật liệu phủ PE/PLA nóng chảy để bịt kín đáy cốc chắc chắn với kết cấu vân, tăng cường độ kín của đáy, tránh rò rỉ nước ở đáy cốc.
Sử dụng phương pháp hút khí áp suất âm để vận chuyển cốc thành phẩm ra khỏi khuôn. Vận chuyển cốc giấy thành phẩm đến khu vực thu gom một cách trơn tru, tránh biến dạng cốc trong quá trình xuất hàng,實現 sản phẩm cốc tự động.